|
TUỔI TÁC VÀ SỰ TRƯỜNG THỌ
(Sống lâu và thoải mái)
Có nhiều nhân tố phối hợp với nhau dẫn đến sự sống lâu như: chế độ ăn uống, luyện tập, giảm bị căng thẳng, di truyền tốt, sống thoải mái. Ngoài ra còn những yếu tố khác liên quan đến sức khỏe
Triệu chứng: Lão hóa da và tế bào trong các bộ phận cơ thể là một phần của tiến trình tự nhiên do gen di truyền quyết định.
Hệ thống miễn dịch đóng vai trò lớn trong quá trình lão hóa này bằng những trung tâm nằm trong tuyến ức. khi tuyến này hoạt động kém, hệ miễn dịch của cơ thể yếu đi nên các bộ phận cơ thể phó mặc cho vi khuẩn hoành hành.
Những dưỡng chất giúp cho tuyến ức là Vitamin A, C, và E cùng với những chất khoáng như kẽm, và selen.
Nguyên nhân:
- Mặt khác, ta đã biết rằng khói thuốc và môi trường ô nhiễm làm cho các phân tử tác động với nhau trong tế bào làm cho da và mô cứng từ đó gây nên tình trạng da nhăn và khô.
- Ảnh hưởng của tương tác phân tử còn tạo ra các gốc tự do thường có xu hướng phá hủy và làm tan rã tế bào, protein và các mô cũng như bộ phận được coi là trái tim của tế bào đó là AND bằng sự oxy hóa.
Gốc tự do được tia cực tím từ ánh nắng mặt trời sản sinh ra trong quá trình chuyển hóa bình thường một số loại mỡ đồng thời do không khí ô nhiểm sản sinh ra.
Gốc tự do tác động đến những tế bào não gây ra các bệnh của tuổi già như mất trí nhớ, trầm cảm, mất ngủ, liệt dương, vữa xơ động mạch.
Các hướng dẫn thực hiện để sống lâu và sống khỏe
- 1. Tiêu thụ hạt: Các loại hạt rất giàu protein, khoáng chất (canxi, sắt, kali, natri và mgie và tinh bột. có hai dạng hạt:
-
- Ngũ cốc: gạo, bắp (ngô), lúa mì, yến mạch.
- Rau đậu (giàu protein). Tất cả các loại đậu gồm đậu tây, đậu lăng, đậu lima, đậu garbanzos, đậu nành va đậu Hà Lan.
- 2. Tiêu thụ rau: Có 5 loại rau khác nhau là rau xanh lá sẫm, rau dạng quả, hoa thân và rễ.
-
- Rau xanh sẫm lá: ngò, bắp cải, cilantro. Swiss chard (củ cải ăn giống như rau), cỏ linh lăng, rau bina, mùi tây, lá nho, xương rồng, hành lá.
- Rau dạng quả: tất cả các loại cà chua, bí, tiêu, quả ớt, quả cà, đậu xanh, dưa leo.
- Hoa: cải bông (súp lơ), bông cải xanh, bông bí, cây actiso, hoa cọ.
- Cuống hoa: cần tây, măng t6y, nấm.
- Rễ: củ cải đường, các oại hành, tỏi, cà rốt, củ cải, củ cải tròn (da nâu, hoặc trắng và đỏ tía), củ cải có mùi.
- Nên ăn những rau cải này với lượng khác nhau để đạt được sự đa dạng phong phú về vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
- 3. Tiêu thụ trái cây: Ngoài vitamin và chất khoáng, những sản phẩm này còn chứa đường đơn là loại cơ thể dễ hấp thu.
Trái cây có thể được phân thành 3 loại:
- Quả có nước ép: cam, bưởi, nho, chanh lá cam (chanh ta), quít, chanh tây.
- Quả dầy cơm (nhiều thịt): chuối, xoài, đu đủ, dâu, thơm (dứa), dưa hấu, dưa đỏ, me.
- Nội nhũ (quả có hạt): táo, lê, đào, mơ, mộc qua, mắc cọt, sung vả, nho , ổi, kiwi, chà là, dừa, quả lựu, quả jicama.
Táo tàu có nhiều năng lượng hơn những trái cây khác. Đu đủ thì dồi dào protein.
- 4. Ăn nhiều rau củ: khoai tây và khoai mỡ là những thứ phổ biến, có nhiều polysacarit và carbon hydrat (tinh bột). Đường trong trái cây và rau củ cung cấp phần lớn nguồn năng lượng quan trọng cho cơ thể.
Các thành phần khác quan trọng cần thiết cho sức khỏe là:
- 5. Chất xơ: chất xơ hòa tan được tìm thấy trong yến mạch, trái câu, rau. Nó giúp làm giảm lượng cholesterol và đường trong máu. Chất xơ không hòa tan tìm thấy trong ngũ cốc, rau đậu là loại rất tốt cho hệ thống tiêu hóa và bảo vệ khỏi bị ung thư ruột kết. Nên ăn 20-30 gam chất xơ mỗi ngày.
- 6. Chất béo: Chế độ ăn tốt là loại không loại trừ chất béo miễn là nó chiếm không quá 30% calori hàng ngày.
Những nhận xét quan trọng khuyên chú ý bổ sung dinh dưỡng cho để sống trường thọ:
“Bác sĩ, tiến sĩ Eart Stadman Viện Tim Phổi và Máu Quốc Gia ở Bethesda, Md., khuyên dùng vitamin A, E và C. Ông có nhiều bằng chứng chắc chắn trong thực nghiệm kết luận là lượng hấp thu của những loại vitamin này phá hủy các gốc tự do, ngăn chặn các bệnh thoái hóa bệnh như ung thư, bệnh tim, bệnh Alzheimer (mất trí) và loạn dưỡng cơ bắp thịt do đó có thể kéo dài cuộc sống hơn.”
“Bác sĩ Charles Hennekens thuộc Khoa y, Trường đại học Harvard nói rằng: một nghiên cứu trên bệnh nhân bị bệnh tim được uống Beta Caroten (vitamin A) chỉ bị rắc rối ở tim giảm một nửa với những người khôn dùng vitamin.”
Tiến sĩ Hennekens đã có một cuộc nghiên cứu trên 22.000 nam giới và 40.000 phụ nữ chứng minh rằng Beta Caroten có hiệu quả ngăn chặn bệnh tim và ung thư.
Những cuộc nghiên cứu tại Trường đại học Southwestern –Texas, ở Trung tâm y khoa Dallas cũng cho thấy các kết quả tương tự những người bệnh tim dùn kết hợp vitamin A, E và C.
“Tiến sĩ Carl Cotman, Giám đốc của đơn vị lão hóa não ở Irvine thuộc trường đại học California nói rằng: sự kết hợp 3 loại vitamin A (beta caroten), E, C, sẽ cho hiệu quả tốt hơn nếu chỉ dùng duy nhất một trong những vitamin này.
Dinh dưỡng là yếu tố rất quan trọng đối với sức khỏe và trường thọ. Chế độ bán ăn chay là chế độ ăn hợp lý tưởng để tăng thêm tuổi thọ hơn bởi vi họ được cung cấp thêm một số lớn vitamin, khoáng chất và chất xơ.”
|
Liều nên dùng mỗi ngày cho người lớn
(cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)
|
|
Bổ sung cần thiết
|
Liều nên dùng hàng ngày
|
Lưu ý
|
|
1. A, Beta Caroten kèm Vitamin E và selen
|
2 viên nang mỗi ngày, uống 1 viên trước bữa ăn
|
Là chất chống oxy hóa mạnh. Giúp dễ kháng nhiễm trùng, tái tạo các mô trong cơ thể
|
|
2. Câu kỷ + Vitamin C
|
2 đến 3 viên nang mỗi ngày, uống 1 viên trước mỗi bữa ăn
|
Là chất chống oxy hóa mạnh. Ngăn chặn oxy hóa tế bào trong cơ thể, củng cố hệ thống miễn dịch
|
|
3. Nhân sâm và/ hay sữa ong chúa
|
3 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn 20 phút uống 1 viên.
|
Dùng để: bồi bổ, liệt dương, tăng cường hệ miễn dịch.
Để cho có hiệu quả hơn, ngậm dưới lưỡi sáp ong chúa cho đến khi tan hết.
|
|
Hỗ trợ thêm
|
|
4. Khoáng chất tổng hợp (Kẽm, selen)
|
6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên
|
Kẽm, selen rất quan trọng đối với hệ thống miễn dịch
|
|
5. Lô hội nước ép hoặc mật hoa
|
3 auxo mỗi ngày (khoảng 120g), trước mỗi bữa ăn uống 2 viên
|
Thuốc có tác dụng tốt đối với nhiễm trùng, ung thư da, viêm khớp và dị ứng.
|
|
6. Phấn hoa
|
3 viên mỗi ngày (5g), mỗi bữa ăn uống 2 viên
|
Cung cấp năng lượng, vitamin, chất khoáng, các axit amin, thành phần dinh dưỡng
|
|
7. Omega-3
|
3 đến 6 viên mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 hoặc 2 viên
|
Dầu cá chứa E P A, chứa nhiều axit béo chưa bão hòa
|
|
Nên dùng Vitamin và chất khoáng
(dùng hàng ngày trong bữa ăn)
Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ở phần III
|
|
Các Vitamin
|
|
A-5.000 IU hay Beta Caroten -3mg
|
B1 -100 mg
|
B2 -20 mg
|
|
B6 -50 mg
|
B12 -100 mcg
|
C -360 mg
|
|
D -400 IU
|
E -100 IU
|
|
|
Các chất khoáng
|
|
Canxi = 1000mg
|
Magie -500mg
|
|
|
Selen -50 mcg
|
Gemanium
60mg ngày 2 lần
|
Mangan -500mg
|
|
Axit Amin (ngày 2 lần)
|
|
Tyrosin -250 mg
Methionin -100 mg
|
Carnitin -200 mg
|
Cysteine -100 mg
|
Trích "Cẩm nang sử dụng Các phương thuốc Thiên nhiên nâng cao sức khỏe" - Nhà xuất bản Phụ Nữ
|